vanban.org

Quyết định 164/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn D. 2.

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị M và anh D thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Bùi Sơn T – Sinh ngày: 02/5/2015. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị M và anh D như sau: Giao cháu Sơn T cho anh D nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:164/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2020/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M – Sinh năm: 1996 Trú tại: Thôn V, xã L, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: anh Bùi Văn D – Sinh năm: 1993 Trú tại: Thôn V, xã L, huyện C, Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81;82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 14 tháng 9 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị M và anh D thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Bùi Sơn T – Sinh ngày: 02/5/2015. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị M và anh D như sau: Giao cháu Sơn T cho anh D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh D không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung Chi M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị M, anh D mỗi người phải nộp 75.000đ án phí DSST. Chị M nhận nộp cả phần án phí cho anh D, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2019/0003367, ngày 26/8/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị M còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ