vanban.org

Quyết định 164/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông N Đ S và bà N T N N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 333 do UBND phường B, thành phố C, tỉnh Bình Trị Thiên cấp ngày 22/9/1984) Về con chung: Giao người con chung N Đ T, sinh ngày 10/02/2006 cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do ha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông N Đ S, sinh năm 1959

Địa chỉ: 874/xx đường Đ V B, Phường A, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

2. Bà N T N N, sinh năm 1963

Địa chỉ: 874/xx đường Đ V B, Phường A, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/4/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông N Đ S và bà N T N N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông S, bà N xác định có 04 người con chung tên N B A, sinh ngày 05/9/1984; N Đ N, sinh ngày 05/3/1989; N T A T, sinh ngày 23/10/1991 và N Đ T, sinh ngày 10/02/2006. Ông S, bà N thỏa thuận giao người con chung chưa thành niên tên T cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.

Về lệ phí: Bà N tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông N Đ S và bà N T N N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 333 do UBND phường B, thành phố C, tỉnh Bình Trị Thiên cấp ngày 22/9/1984)

- Về con chung: Giao người con chung N Đ T, sinh ngày 10/02/2006 cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông S, bà N phải chịu nhưng bà N tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0024019 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ