vanban.org

Quyết định 164/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LTP - BHD - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

CỘ

XÃ Ộ C Ủ

ĨA V ỆT AM

T

Độc lập - Tự do - ạnh phúc

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ

H ng àng, ngày 07 tháng 8 năm 2019

YẾT ĐỊ

CÔ

T

TÌ LY Ô

V SỰ T

T

CỦA C C ĐƯƠ SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị LTP; địa chỉ: Số nhà 13/11 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Anh BHD; địa chỉ: Số nhà 13/11 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NH ĐỊ CỦA T A :

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị LTP và anh BHD ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 08/01/2009. Quá trình v chồng chung sống, hai bên ác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị LTP và anh BHD đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con là D, sinh ngày 26/8/2009. Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Anh BHD trực tiếp nuôi dư ng con cho đến khi con đủ 1 tu i. Việc đóng góp tiền cấp dư ng nuôi con chung, hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 30/7/2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức ã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị LTP và anh BHD thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Chị LTP và anh BHD, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

YẾT ĐỊ :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị LTP và anh BHD thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con là D, sinh ngày 26/8/2009. Anh BHD trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 1 tu i hoặc khi có sự thay đ i khác theo quy định pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dư ng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản tr . Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị LTP và anh BHD, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008301 ngày 30/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị LTP và anh BHD đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ