- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hữu Đông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hữu Đ và chị Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số:164/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Hữu Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Hữu Đ và chị Hoàng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Hữu Đ và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh Dương Hữu Đ và chị Hoàng Thị T thỏa thuận: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương Thị L, sinh ngày 29/12/2007; cháu Dương Thị P, sinh ngày 09/10/2009 và cháu Dương Văn V, sinh ngày 25/12/2012 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Sau khi ly hôn anh Đ có quyền yêu cầu đối với chị T về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Dương Hữu Đ và chị Hoàng Thị T đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Dương Hữu Đ và chị Hoàng Thị T đều xác định không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự đều nhất trí việc anh Dương Hữu Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000994 ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - CCTHADS huyện P; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |