vanban.org

Quyết định 164/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình N và chị Nguyễn Thị L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình N và chị Nguyễn Thị L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đình N - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình N và chị Nguyễn Thị L
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2019/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Đình N; sinh năm: 1973

Địa chỉ: Đồn biên phòng N, huyện T, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1979

Địa chỉ: Tổ 26, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình N và chị Nguyễn Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình N và chị Nguyễn Thị L

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Đặng Đình Quốc A, sinh ngày 08/7/2006 cho chị Nguyễn Thị L là ngươi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng được thực hiện theo tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Đình N và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Anh N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về việc cấp dưỡng. Anh N tự nguyện nộp thay cho chị L toàn bộ án phí. Tổng cộng anh N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000527 ngày 12/8/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Xác nhận, anh N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ