- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Đức D và chị Nguyễn Thị Thu N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG Số: 164/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| M, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 401/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa:
1/Nguyên đơn: Anh Trịnh Đức D, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: 6/19, khu phố 4, đường G, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N sinh năm: 1996.
Địa chỉ: 534, khu phố 5, đường N, phường 7, thành phố M, tỉnhTiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 401/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Đức D và chị Nguyễn Thị Thu N.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí HNGĐ:
Anh Trịnh Đức D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh Đức D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0012718 ngày 18/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnhTiền Giang . Hoàn lại cho anh Đức D 150.000 đồng
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục Thi hành án DS TP M; - Các đương sự; -UBND phường 7, TP M- TG Kết hôn năm 2018; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Ngọc Hoa |