- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thi T yêu cầu ly hôn, nuôi con chung với anh Nguyễn Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! Số: 164/2018/QĐST-HNGĐ | Thới Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 Hộ khẩu thường trú: Khóm A, thị trấn TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Chỗ ở hiện nay: Ấp KX, xã ĐTA, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Võ Văn L, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khóm A, thị trấn TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Văn L. 2.!!!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Võ Văn L tự nguyện ly hôn.
1
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T thống nhất giao cháu Võ Như Q, sinh ngày 20/8/2010 cho anh Võ Văn L tiếp tục nuôi dạy. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Q theo quy định pháp luật mỗi tháng 650.000 đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ khi có quyết định đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Chị T không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án mà chị T chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền nêu trên thì chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Vào ngày 29/3/2018 chị Nguyễn Thị T có dự nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005375 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được đối trừ. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
-VKSND huyện Thới Bình; -Ủy ban nhân dân xã ĐTA; -Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Thị!Khoa! !
2