- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H - Lý Chính T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Lý Chính T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.B -LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2017/QĐST- HNGĐ | TP.B, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa: 1. Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: Xóm X, thôn Y, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Ông Lý Chính T, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: Xóm X, thôn Y, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào điều 28, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 55, 57,81,82,83,84 Luật HNGĐ.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị H và ông Lý Chính T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị H và ông Lý Chính T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung tên Lý Thu T, sinh ngày 12/3/2000; Lý Đại H, sinh ngày 26/3/2002; Lý Yến N, sinh ngày 10/3/2004 cho bà H nuôi. Bà H có khả năng nuôi con không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi việc nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Bà H phải chịu án phí ly hôn là 150.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 300.000đ, theo biên lai số AA/2015/0005893 ngày 02/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí dư là 150.000đ (Một trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP B; - T.H.A B; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Xuân |