vanban.org

Quyết định 164/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1935; địa chỉ cư trú : Ấp P, xã P, Huyệ n D, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1956; địa chỉ cư trú: Số 233, đường P, ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Tây Ninh, là người đại diện theo ủy quyền; (Văn bản ủy quyền ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà U với anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 164/2017/QĐST-DS
D, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2016/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2016

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1935; địa chỉ cư trú : Ấp P, xã P, Huyệ n D, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1956; địa chỉ cư trú: Số 233, đường P, ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Tây Ninh, là người đại diện theo ủy quyền; (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2016).

Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Ấp P, xã P, Huyệ n D, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1959; địa chỉ cư trú: Số 62/1, đường P, khu phố 1, thị trấn H, huyện H, tỉnh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền; (Văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 12 năm 2016).

Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Ấp P, xã P, Huyệ n D, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1959; địa chỉ cư trú: Số 62/1, đường P, khu phố 1, thị trấn H, huyện H, tỉnh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền; (Văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 12 năm 2016).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ghi nhận bà Nguyễn Thị U không tranh chấp quyền sử dụng đất đối với diện tích 6110.4 m2 đất, thửa 16, tờ bản đồ số 15; tọa lạc tại: Ấp P, xã P, Huyệ n D, tỉnh Tây Ninh đã xác lập trên cơ sở Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh chứng thực số 167 ngày 29 tháng 4 năm 2014 giữa bà Nguyễn Thị U, ông Đặng Văn N và anh Đặng Văn T, chị Nguyễn Thị H.

2.2. Anh Đặng Văn T, chị Nguyễn Thị H đồng ý có trách nhiệm giao cho bà Nguyễn Thị U số tiền 114.000.000 đồng, trong đó bao gồm: Số tiền 40.000.000 là trị giá căn nhà diện tích 48.1 m2, loại nhà ngói xưa, kết cấu chính: 16 cột gỗ, 03 vách gỗ, nền gạch men, kết cấu đỡ mái gỗ xây dựng, mái ngói cất trên diện tích đất 6110.4 m2, thửa 16, tờ bản đồ số 15; tọa lạc tại: Ấp P, xã P, Huyệ n D, tỉnh Tây Ninh; số tiền 4.000.000 đồng là ½ trị giá chiếc xe cub 81 biển số 70-129 RZ; số tiền 70.000.000 đồng.

2.3. Chi phí thẩm định: Ghi nhận bà Nguyễn Thị U tự nguyện chịu 8.000.000 đồng.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị H chịu 2.850.000 (hai triệu tám trăm năm mươi ngàn) đồng.

Bà Nguyễn Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự Huyện D hoàn trả lại cho bà U số tiền tạm ứng án phí 12.300.000 (mười hai triệu ba trăm ngàn) đồng mà bà U đã nộp theo biên lại thu số 0014492 ngày 07-10-2016.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đặng Văn T, chị Nguyễn Thị H không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng anh Đặng Văn T, chị Nguyễn Thị H còn phải trả cho bà Nguyễn Thị U số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ