vanban.org

Quyết định 1633/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà T.N.P.L và ông T.V.S thuận tình ly Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số I/2006 ngày 29/3/2006 của Ủy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1633/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1572/2024/TLST-HNGĐ

ngày 12 tháng 12 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà T.N.P.L, sinh năm: 1977; Địa chỉ: 653/A QT, Phường V, quận G, TP.

HCM;

- Ông T.V.S, sinh năm: 1974; Địa chỉ: 19 VVĐ, MĐ, PT, A, TP.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà T.N.P.L và ông T.V.S là hôn nhân tự nguyện và hợp

pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số I/2006 ngày 29/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã PT, huyện A, TP.HCM.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 10/12/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 16/12/2024, bà T.N.P.L và ông T.V.S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà T.N.P.L là người trực tiếp nuôi con chung, ông T.V.S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà T.N.P.L và

ông T.V.S thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà T.N.P.L và ông T.V.S thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số I/2006 ngày 29/3/2006 của Ủy

ban nhân dân xã PT, huyện A, TP.HCM hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 02 con chung tên T.M.K, sinh ngày 02/6/2007 và

T.M.A, sinh ngày 23/7/2009. Giao 02 con chung cho bà T.N.P.L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T.V.S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con 5.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Thi hành tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền kể từ tháng 12/2024.

Kể từ khi bà T.N.P.L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T.V.S chưa trả số

tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Quyền và nghĩa vụ của bà T.N.P.L và ông T.V.S đối với con chưa thành

niên được pháp luật bảo đảm. Vì lợi ích của trẻ, việc trực tiếp nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T.N.P.L và ông T.V.S phải chịu lệ phí hôn nhân và

gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà T.N.P.L và ông T.V.S đã nộp theo biên lai thu số 0056912 ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T.N.P.L và ông T.V.S đã đóng đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ