- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2019/QðST-HNGð QUYẾT ðỊNH | Quận Ngô Quyền, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ðƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 ðiều 397, ðiều 212 và ðiều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các ñiều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2019/TLST-HNGð ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau ñây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Tuấn A; nơi cư trú: ñường L, phường L, quận N, thành phố H.
- Chị Lê Thị Thu Tr; nơi cư trú: ñường L, phường L, quận N, thành phố H.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr ñược ghi trong Biên bản hòa giải ñoàn tụ không thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ñiều cấm của luật, không trái ñạo ñức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng ðiều 55 Luật Hôn nhân và gia ñình, công nhận anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr có 02 con chung là Vũ Trang A, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2005 và Vũ Nhật Mỹ A, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2011. Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr thỏa thuận giao hai con Vũ Trang A và Vũ Nhật Mỹ A cho chị Tr trực tiếp nuôi cho ñến khi mỗi con ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Anh Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi mỗi con cho chị Trang 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) ñồng/tháng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2019 cho ñến khi mỗi con ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Tuấn A và chị Tr là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 ñồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr.
ðã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải ñoàn tụ không thành, không có ñương sự nào thay ñổi ý kiến về sự thỏa thuận ñó.
QUYẾT ðỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr có 02 con chung là Vũ Trang A, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2005 và Vũ Nhật Mỹ A, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2011. Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr thỏa thuận giao hai con Vũ Trang A và Vũ Nhật Mỹ A cho chị Tr trực tiếp nuôi cho ñến khi mỗi con ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Anh Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi mỗi con cho chị Trang 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) ñồng/tháng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2019 cho ñến khi mỗi con ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật
Kể từ ngày có ñơn yêu cầu thi hành án của người ñược thi hành án cho ñến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ñược cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 ñồng, nhưng ñược trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mỗi người ñã nộp 150.000 ñồng theo biên lai số 0005783 ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Vũ Tuấn A và chị Lê Thị Thu Tr ñã nộp ñủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết ñịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ñược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - ðương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường N, quận L, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |