- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nh với anh T"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2026/TLST–HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1997. Hộ khẩu thường trú: Tổ I, khóm A, phường M, tỉnh Đồng Tháp; hiện tạm trú: Phòng số 24, lầu 1, nhà trọ H, ấp B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã P, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia đ nh số 52/2014/QH13;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T.
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ h n nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T xét thấy t nh cảm vợ chồng thật sự kh ng còn, chị N và anh Q thống nhất thuận t nh ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Cẩm N trực tiếp nu i con chung là Trần Thị Hồng G, sinh ngày 21/11/2018. Chị Nguyễn Thị Cẩm N kh ng yêu cầu anh Trần Quốc T cấp dưỡng nu i con.
Việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con sau khi ly h n; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con sau khi ly h n; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nu i con đối với người kh ng trực tiếp nu i con sau khi ly h n; Thay đổi người trực tiếp nu i con sau khi ly h n; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; Cấp dưỡng nu i con và thay đổi cấp dưỡng nu i con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T xác định kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Quốc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly h n. Chị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly h n thay cho anh T nên chị N phải chịu 150.000 đồng án phí. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008433 ngày 21/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực A - Tây Ninh; - TAND tỉnh Tây Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Phước Lý, tỉnh Tây Ninh (đăng ký kết h n ngày 09/4/2018 tại UBND xã L, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An) - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Hiệp |