vanban.org

Quyết định 163/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ xác định không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Thanh Đ - Truong Thi Vy Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 300/2026/TLST-HNGĐ ngày 29/4/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Huỳnh Thanh Đ, sinh năm 1998; CCCD số: ...; Nơi cư trú: Tổ C, thôn Q, phường L, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Trương Thị Vy T, sinh năm 2004; CCCD số: ...; Nơi thường trú: Thôn K, phường K, tỉnh Quảng Ngãi; Nơi tạm trú: 61 T, tổ H, phường H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ yêu cầu Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ xác định không có con chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ xác định không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ xác định không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0004360 ngày 24/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Trương Thị Vy T và ông Huỳnh Thanh Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ