- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thanh T - Nguyễn Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh T và bà Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Đường V, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Đường V, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh T và bà Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Thanh T và bà Nguyễn Thị T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hồ Thanh T và bà Nguyễn Thị T1 xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hồ Thanh T và bà Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Hồ Thanh T và bà Nguyễn Thị T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp án phí thay cho bà T1. Như vậy, ông T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000104 ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Vĩnh Trường, TP. Nha Trang (nay là phường Nam Nha Trang), tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 117, quyển số 01/2006, ngày 19/7/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |