- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 644/2026/TLST-DS, ngày 22/7/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Luyến, sinh năm 1966.
Anh Phạm Tuấn Khởi, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Ấp Mỹ Đông 3, xã Mỹ Quí, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Phạm Thị Kim Hoàng, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp Mỹ An 2, xã Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo uỷ quyền của bà Luyến, anh Khởi, chị Hoàng: Anh Dương Nhật Điền, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp Mỹ An 1, xã Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp – Là đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 07/7/2026).
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Tám, sinh năm 1972.
Anh Phạm Hữu Phước, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Ấp Mỹ Đông 1, xã Mỹ Quí, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Tám và anh Phạm Hữu Phước đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Luyến, anh Phạm Tuấn Khởi, chị Phạm Thị Kim Hoàng số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 6.225.000 đồng (Sáu triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tám và anh Phạm Hữu Phước đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.906.000 đồng (Ba triệu chín trăm lẻ sáu nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Luyến, anh Phạm Tuấn Khởi, chị Phạm Thị Kim Hoàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Tuấn Khởi và chị Phạm Thị Kim Hoàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.061.000 đồng (Bốn triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000576 ngày 08/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định/bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - VKSND KV 10; - Phòng THADS KV10; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, (Thái). | THẨM PHÁN Hồ Quốc Thái |