- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng thị h - Nguyễn Văn K (TT ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2024/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: SN … MAT, phường TT, thành phố TH, tỉnh TH
2. Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1986
Địa chỉ: SN … MAT, phường TT, thành phố TH, tỉnh TH
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trường Thi, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ngày 07/10/2008. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và tính cách. Bản thân vợ chồng đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn để hòa hợp nhưng không có kết quả.
Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K có 02 con chung là Nguyễn Thiên B, sinh ngày 04/11/2009 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 27/4/2021. Anh chị đề nghị Toà án công nhận thoả thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Bảo N, anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thiên B. Chị H anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu giải quyết do đó Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận: Chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Sau khi ly hôn chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 27/4/2021; Anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thiên B, sinh ngày 04/11/2009. Chị H anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của chị H, anh K như sau: Chị Đặng Thị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001302 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ lệ phí. Anh K không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND P.Trường Thi, TP.Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Nga |