- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu Hà xin ly hôn anh Bùi Hải Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Hải N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh V. Bị đơn: Anh Bùi Hải N, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Bùi Hải N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bùi Hải N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Khánh D, sinh ngày 26/01/2016; chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Anh T, sinh ngày 15/9/2019. Hiện cháu D đang ở cùng anh Nam, cháu Tuấn đang ở cùng chị H. Chị H, anh N không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, công sức, đất canh tác: Chị H, anh N đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số: 0005057 ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả chị Trần Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã Tân Tiến; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trường Sơn |