vanban.org

Quyết định 163/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Pha N và anh Lê Trung H. 2.

VKSND huyện Châu Thành; UBND xã Hữu Định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Pha N xin ly hôn với Lê Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Pha N và anh Lê Trung H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Pha N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số H, ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Lê Trung H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số H, ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Pha N và anh Lê Trung H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Pha N và anh Lê Trung H thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị N, anh H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Tấn H1, sinh ngày 16/01/2008 và Lê Gia H2, sinh ngày 21/10/2011. Giao cháu H1 cho anh H nuôi dưỡng, giao cháu H2 cho chị Pha N nuôi dưỡng, ghi nhận việc anh H, chị Pha N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị N, anh H được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Pha N tự nguyện chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000292 ngày 28/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Pha N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ