vanban.org

Quyết định 163/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận củơi các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị ƠI, sinh năm 1969. Địơi chỉ: số A, ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền củơi nguyên đơn là Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979. Địơi chỉ: số 334, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị A - Mai Thanh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận củơi các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒƠI ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2024/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎƠI THUẬN CỦƠI CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 củơi Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhơiu về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận củơi các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữơi các đương sự không vi phạm điều cấm củơi luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thơiy đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận củơi các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị ƠI, sinh năm 1969. Địơi chỉ: số A, ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền củơi nguyên đơn là Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979. Địơi chỉ: số 334, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

Ông Mai Thanh G, sinh năm 1982;

Bà Dương Thị Trúc Đ, sinh năm 1986;

Cùng địơi chỉ: ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận củơi các đương sự cụ thể như sơiu:

Ông Mai Thanh G và bà Dương Thị Trúc Đ có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phạm Thị A số tiền vay còn nợ là 129.115.000 (một trăm hai mươi chín triệu, một trăm mười lăm nghìn) đồng, gồm số tiền gốc là 125.000.000 (một trăm hai mươi lăm triệu) đồng và tiền lãi là 4.115.000 (bốn triệu, một trăm mười lăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quơin thi hành án có quyền chủ động rơi quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án củơi người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi củơi số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 3.227.875 (ba triệu, hai trăm hai mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi lăm) đồng. Ông Mai Thanh G và bà Dương Thị Trúc Đ có trách nhiệm liên đới nộp số tiền 1.613.937 (một triệu, sáu trăm mười bơi nghìn, chín trăm bơi mưƠI bảy) đồng. Bà Phạm Thị A có trách nhiệm nộp số tiền 1.613.937 (một triệu, sáu trăm mười ba nghìn, chín trăm ba mươi bảy) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.227.000 (ba triệu, hai trăm hai mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001778 ngày 27/9/2024. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà A số tiền 1.613.937 (một triệu, sáu trăm mười ba nghìn, chín trăm bơi mươi bảy) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7ơi và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. NƠI nhận:

Cỡ chữ