- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Trương Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163 /2024/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 15 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 143/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1993;
HKTT: Thôn Bằng Lũng, xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: chị Trƣơng Thị H, sinh năm: 1997;
HKTT: Thôn Bằng Lũng, xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Trương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
* Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Trương Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Có 02 con chung, là cháu Nguyễn Tuấn K , sinh ngày 17/07/2014 và cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 30/10/2017. anh Nguyễn Văn D và chị Trương Thị H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tuấn K cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, giao cháu Nguyễn Thị Ngọc A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Anh trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị H đều không yêu cầu cấp nuôi con chung. Do vậy tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D và chị H đến khi anh Nguyễn Văn D và chị Trương Thị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn D và chị Trương Thị H được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, công sức: Không có.
4. Công nợ chung: Không có. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh D đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0014088 ngày 19/04/2024 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn D số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện BV -Chi cục THADS huyện Ba Vì - Đương sự; - UBND xãTiên Phong, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |