- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, ông Nguyễn Thành T và bị đơn, bà Huỳnh Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2023/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 25 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 67/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1958.
Địa chỉ: 302 N, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm 1964.
Địa chỉ: 164 L, khối X, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, ông Nguyễn Thành T và bị đơn, bà Huỳnh Thị Thanh N.
II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Thanh N thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, hôn nhân không có hạnh phúc.
2. Về con chung: không có.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Huỳnh Thị Thanh N có tài sản chung là: 01 (Một) ngôi nhà trệt (nhà cấp 4, 01 tầng); diện tích nhà: 76,5m2 trên thửa đất số 305/1; tờ bản đồ số: 05; địa chỉ thửa đất: khối phố Q, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam; diện tích: 115,6m2; hình thức sử dụng: sử dụng riêng; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: lâu dài (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 305018 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 19/12/2022).
Trị giá tài sản chung là: 1.073.365.082 đồng (Một tỷ không trăm bảy mươi ba triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn không trăm tám mươi hai đồng).
- Giao cho ông Nguyễn Thành T được trọn quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung là nhà và đất nói trên.
- Ông Nguyễn Thành T có nghĩa vụ thối trả cho bà Huỳnh Thị Thanh N số tiền 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng) tiền chia tài sản chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Án phí:
Bà Huỳnh Thị Thanh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm và 10.600.000 đồng (Mười triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm; tổng số tiền án phí bà N phải nộp là: 10.750.000 đồng (Mười triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0007608 ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Thanh N số tiền 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Nguyễn Thành T được miễn tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
5. Chi phí thẩm định và định giá tài sản: Bà Huỳnh Thị Thanh N tự nguyện nộp 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) (Đã nộp).
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - CCTHADS thành phố Hội An; - UBND phường Cẩm Nam; (Số: 24/2020) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thị Bích Hà |