vanban.org

Quyết định 163/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân B và anh Đặng Văn S (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy chứng nhận kết hôn bản chính số: 039, ngày 22 tháng 5 năm 2015).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân B và anh Đặng Văn S cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân B và anh Đặng Văn S (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy chứng nhận kết hôn bản chính số: 039, ngày 22 tháng 5 năm 2015).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2023/QĐST- HNGĐTam Nông, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Xuân B, sinh năm 1994.

Địa chỉ: ấp D, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Đặng Văn S, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp D, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân B và anh Đặng Văn S (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy chứng nhận kết hôn bản chính số: 039, ngày 22 tháng 5 năm 2015).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân B và anh Đặng Văn S cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Đặng Quốc A, sinh ngày 09/3/2015 và Đặng Quốc K, sinh ngày 20/8/2017 (Hiện 02 con đang sống chung với chị Nguyễn Thị Xuân B) cho chị Nguyễn Thị Xuân B tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đặng Văn S không cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị Xuân B không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về chia tài sản: Về tài sản chung: Không có; Về nợ: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Xuân B tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp theo biên lai số: 0001712 ngày 18/7/2023, chị Nguyễn Thị Xuân B được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đặng Văn S không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ