vanban.org

Quyết định 163/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị G và anh Trần Đình M.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị G và anh Trần Đình M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung giữa chị M và anh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị G và anh Trần Đình M.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2023/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2023/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị G, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T1, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: Thôn P 1, xã T2, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Đình M, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị G và anh Trần Đình M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị G và anh Trần Đình M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị G và anh M có 02 con chung là Trần Hà M1, sinh ngày 04-10-2013 và Trần Đình M2, sinh ngày 14-02-2019. Chị G và anh M thỏa thuận để chị G trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Trần Hà M1 và Trần Đình M2. Anh M không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G, anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị G tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng chị G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004334 ngày 06-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị G đã nộp đủ). Trả lại chị G 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ