vanban.org

Quyết định 163/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND huyện Phú Vang, TP. Huế Tuyên án 20/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch có 01 con chung là Nguyễn Thị Hà M sinh ngày 07/9/2009. Giao con Nguyễn Thị Hà M sinh ngày 07/9/2009 cho chị Tr n Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vân Chót"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:163/2022/QĐST-HNGĐPhú Vang, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào c c Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 th ng 12 năm 2022 về việc: Yêu c u công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị V sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn C xã Phú H, huyện P, tỉnh T.

Anh Nguyễn Ch sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn C xã Phú H, huyện P, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch thật sự tr m trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân không còn yêu thương quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa n đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 th ng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch có 01 con chung là Nguyễn Thị Hà M sinh ngày 07/9/2009. Giao con Nguyễn Thị Hà M sinh ngày 07/9/2009 cho chị Tr n Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Ch đóng tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực ph p luật cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Tr n Thị V có đơn yêu c u thi hành n nếu anh Nguyễn Ch chưa thi hành n số tiền cấp dưỡng nuôi con như thỏa thuận ở trên thì anh Ch phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch không có tài sản chung và không có nợ chung không yêu c u Tòa n giải quyết.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành n dân sự năm 2014 thì người được thi hành n dân sự người phải thi hành n dân sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu c u thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 và 9 Luật thi hành n dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành n dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Chị Tr n Thị V và anh Nguyễn Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0005037 ngày 01/12/2022 và 0005038 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện Phú V.

3.Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ