- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Minh Tr-Lê Phạm Quốc P"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N D N
C N
C N
ỆT N M
UYỆN C U T ÀN
c
- T d - nh h c
T NH B N TRE
Châu Thành, ngày 16 tháng 9 năm 2022
Số: 163/2022/QĐCNTTLH
QUYẾT ỊNH
CÔN N ẬN THUẬN TÌN LY ÔN À SỰ THỎA THUẬN
C C C BÊN THAM GIA
GIẢI TẠ T
N
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
Anh Võ Minh T, sinh năm 1992; nơi cư trú: ấp a, xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Chị Lê Phạm Quốc Ph, sinh năm 1990; nơi cư trú: ấp a, xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu về việc ”Thuận tình ly hôn” đề ngày 09/8/2022 của anh Võ Minh T và chị Lê Phạm Quốc Ph.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/8/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Anh Võ Minh T, sinh năm 1992; nơi cư trú: ấp a, xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Người yêu cầu: Chị Lê Phạm Quốc Ph, sinh năm 1990; nơi cư trú: ấp a, xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
N ẬN ỊN C T
N:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ỊN :
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh T và chị Lê Phạm Quốc Ph thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Trí, chị Phương có 02 con chung là Võ Phương V, sinh ngày 01/01/2016 và Võ Phương H, sinh ngày 08/03/2019. Khi ly hôn, anh T và chị Ph thống nhất chị Ph trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung, anh T cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 7.000.000đ/tháng/02 con.
Thời gian cấp dưỡng từ ngày 16/9/2022 cho đến khi Võ Phương V và Võ Phương H đủ 18 tuổi.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Võ Minh T và chị Lê Phạm Quốc Ph tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Võ Minh T và chị Lê Phạm Quốc Ph đều xác định vợ chồng không có nợ gì của ai, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kề từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Lưu hồ sơ. | T ẨM P N (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Lan |