- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn THị Thu H - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 11 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2021/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sau:
1. Bà Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1975 HKTT và chỗ ở: Số 192, phố Y, tổ 6, phường Y, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
2. Ông Nguyễn Văn L – sinh năm 1975 HKTT và chỗ ở: Số 192, phố Y, tổ 6, phường Y, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L đăng ký kết hôn và chung sống với nhau từ ngày 06/12/1999 nhưng đến tháng 12 năm 2003 đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hợp nhau và căng thẳng từ tháng 12/2016. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 tháng 03 năm 2021, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời ông, bà cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Sự thỏa thuận của ông, bà là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Văn L
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà H, ông L xác nhận vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Minh T – sinh ngày 02/8/200… và Nguyễn Minh Đ – sinh ngày 22/3/20…. Hiện nay sức khỏe của cháu hoàn toàn bình thường. Sau khi ly hôn, giao bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông L cho đến khi có sự thay đổi mới.
Ông Nguyễn Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung (động sản): Ông, bà tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xét.
2.3. Về bất động sản: Ông, bà không có và không yêu cầu nên Tòa không xét.
2.4. Về nợ chung: Ông, bà không có và không yêu cầu nên Tòa không xét.
2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào biên lai thu tiền số 0011104 ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Hoàng Mai; - UBND xã Yên Sở,Thanh Trì,Hà Nội; Nay là phường Yên Sở, quận Hoàng Mai (Số 68/06.12.1999) - Đương sự; - THADS Q. Hoàng Mai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế H |