- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chap hop dong tin dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2020/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2020/TLST– DS ngày 27 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Địa chỉ:đường N, phường 8, quận 3, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh H.
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trần Nhựt T – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch huyện C, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Cao Văn V, sinh năm 1973.
Bà Trần Thị L, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Cao Văn V và bà Trần Thị L thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền là 279.557.976 đồng (Hai trăm bảy mươi chín triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 250.000.000 đồng, lãi trong hạn 22.481.206 đồng, lãi quá hạn 7.076.770 đồng (lãi tạm tính đến ngày 16/12/2020).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (16/12/2020) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Cao Văn V, bà Trần Thị L không trả hoặc trả không tất nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 1828900439 ngày 16/10/2018 để thu hồi nợ.
- Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự quy định.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 6.988.949 đồng, ông Cao Văn V và bà Trần Thị L thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại 6.635.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004381 ngày 27/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Dũng |