vanban.org

Quyết định 163/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị NTTT và anh LAT. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTT và anh LAT thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một con chung là C, sinh ngày 15/12/2002. Chị NTTT và anh LAT thỏa thuận: Chị NTTT là người trực tiếp nuôi con là C, sinh ngày 15/12/2002, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTTT - LAT - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị NTTT và anh LAT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2019/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ s v án d n sự th lý số: 161/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2019, gi a: Nguyên đ n: Chị NTTT, sinh năm 1983; địa chỉ: Số nhà 11 gác 2, ngõ 50, đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng. Bị đ n: Anh LAT, sinh năm 1983; địa chỉ: Số nhà 79, ngõ 50, đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị NTTT và anh LAT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đư ng sự c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTT và anh LAT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung là C, sinh ngày 15/12/2002. Chị NTTT và anh LAT thỏa thuận: Chị NTTT là người trực tiếp nuôi con là C, sinh ngày 15/12/2002, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con do chị NTTT và anh LAT tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

- Về tài sản chung: Chị NTTT và anh LAT tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề án ph d n sự s th m: Chị NTTT tự nguyện nộp đủ 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án ký hiệu: AA/2014, số: 0008221, ngày 22 tháng 5 năm 2019, của Chi c c Thi hành án d n sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị NTTT được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc th m.

Cỡ chữ