- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Thu L-Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:163/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 231/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 05 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lưu Thị Thu Lan, sinh năm 1987.
Anh Nguyễn Xuân Thắng, sinh năm 1985.
Cùng ĐKHKTT và cư trú: TDP số 4, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 279 ngày 09/12/2010 của Ủy ban nhân dân xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lan kết hôn với anh Thắng năm 2010 trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau được hai năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã cố gắng điều chỉnh song không được, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Xuân Tùng, sinh ngày 24/6/2011. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh Thắng trực tiếp nuôi con, chị Lan cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 6/2019 đến khi các con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Hiện tại chị Lan làm kinh doanh tự do, anh Thắng làm nghề lái xe, thu nhập mỗi tháng của anh chị khoảng 7 triệu đồng.
Về tài s n chung và vay n : Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Thu Lan và anh Nguyễn Xuân Thắng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Xuân Tùng, sinh ngày 24/6/2011. Khi ly hôn anh Thắng trực tiếp nuôi con, chị Lan cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 6/2019 đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Chị Lan được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài s n chung và vay n : Anh chị không có.
Về án phí: Chị Lan và anh Thắng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/02758 ngày 26/4/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm -UBND ph ng Xuân Đ nh - Các đ ơng sự;- L u HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |