- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thúy - trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đồng Thanh T, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2019/QĐST – HNGĐ | Đông Hải, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 289a/2019/TLST – HNGĐ, ngày 27 tháng 6 năm 2019 giữa nguyên đơn: Chị Đồng Thanh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp Bửu I, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; bị đơn anh Trần Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp Bửu I, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đồng Thanh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp Bửu I, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: (Nhà không có số) thuộc ấp Bửu I, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thanh T và anh Trần Văn T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Hồng D, sinh ngày 12/7/2006 cho anh Trần Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Đồng Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Anh Trần Văn T chị Đồng Thanh T không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ: Chị Đồng Thanh T và anh Trần Văn T thống nhất tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình: Chị Đồng Thanh T nộp 75.000 đồng, anh Trần Văn T nộp 75.000 đồng, qua hòa giải chị Đồng Thanh T tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn T. Chị Đồng Thanh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 27/6/2019 theo biên lai thu tiền số 0003736 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Đồng Thanh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + Đương sự; + VKSND huyện Đông Hải; + UBND xã L; + Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) |