vanban.org

Quyết định 163/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lâm Thanh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn Lâm Thanh T và bị đơn Dương Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2019/QĐST- DSTrà Ôn, ngày 19 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/12/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lâm Thanh T, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

Tạm Trú ấp G, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Dương Minh D, sinh năm 1981

Địa chỉ ấp G, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Dương Thị L1, sinh năm 1973

Địa chỉ ấp G, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lâm Thanh T và anh Dương Minh D thống nhất chấm dứt hợp đồng thuê nhà lập ngày 13/7/2018.

Anh Dương Minh D có nghĩa vụ cho chị Lâm Thanh T tiếp tục sử dụng căn nhà tạm mái tol, cột cây nền gạch tàu, không vách ngang 06m dài 21m gắn liền trên phần đất thửa 499 tờ bản đồ số 8, diện tích 279,9m2 tọa lạc ấp G, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long. Đến ngày 24/01/2020 (nhằm ngày 30/12/2019 âm lịch) chị Lâm Thanh T có nghĩa vụ di dời toàn bộ tài sản bao gồm phần tol đóng vách, cửa phòng ngủ của chị T đã mang đến, trả lại hiện trạng nhà cho anh Dương Minh D.

Chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Anh Dương Minh D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).

Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lâm Thanh T có nghĩa vụ nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0015656 ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) trả lại cho chị T.

Anh Dương Minh D có nghĩa vụ nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0015737 ngày 25 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) trả lại cho anh D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ