vanban.org

Quyết định 163/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Triệu Thị Q xin ly hôn anh Nguyễn Công L"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!YÊN!BÌNH-TỈNH!YÊN!BÁI!
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2018/QĐST- HNGĐ
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Q, sinh năm 1993 Bị đơn: Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1986 Cùng cư trú tại: Thôn M, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Q và anh Nguyễn Công L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Q và anh Nguyễn Công L thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 15/9/2014 cho anh Nguyễn Công L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến cháu khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Chị Triệu Thị Q không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3 Về án phí: Chị Triệu Thị Q nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0001945 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình. Chị Q được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường!hợp!quyết!định!được!thi!hành!theo!quy!định!tại!điều!2!Luật!Thi! hành!án!dân!sự!thì!người!được!thi!hành!án!dân!sự,!người!phải!thi!hành!án!dân! sự!có!quyền!thoả!thuận!thi!hành!án,!quyền!yêu!cầu!thi!hành!án,!tự!nguyện!thi! hành!án!hoặc!bị!cưỡng!chế!thi!hành!án!theo!các!điều!6,7!và!9!Luật!thi!hành!án! dân!sự;! thời! hiệu! thi! hành!được! thực!hiện! theo!quy!định! tại!điều!30! Luật!thi! hành!án!dân!sự.! !

Cỡ chữ