- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị H, Ngô Quang Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Ngô Quang Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2018/TLST - HNGĐ ngày 15/11/2018/2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Dương Thị H
Sinh năm 1983
* Bị đơn:
Anh Ngô Quang Tr
Sinh năm 1981
Cùng Địa chỉ: Phố M - thị trấn H - huyện Th - tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Ngô Quang Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị H và anh Ngô Quang Tr thoả thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Công nhận sự thoả thuận giữa chị Dương Thị H và anh Ngô Quang Tr. Giao con chung Ngô Cẩm Nh, sinh ngày 31/3/2003, Ngô Cẩm L, sinh ngày 03/9/2205 và Ngô Cẩm Tr, sinh ngày 16/6/2014 cho chị Dương Thị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh Trường được quyền đi lại thăm nom con chung.
* Về tài sản chung và công nợ: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Dương Thị H và anh Ngô Quang Tr cụ thể như sau: Giao cho chị Dương Thị H được quyền sở hữu và sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 ngôi nhà 03 tầng trên thửa đất có số thứ tự 11 tờ bản đồ 84 có diện tích 93,3m2 địa chỉ thửa đất tại: Thị trấn H- huyện Th- tỉnh B, thửa đất này được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Thuận Thành xác nhận nhận chuyển nhượng ngày 24/08/2015 và 01 thửa đất số 61 tờ bản đồ số 22 có diện tích 265m2 địa chỉ thửa đất tại thôn V - xã Tr - huyện Th - tỉnh B, thửa đất này được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Thuận Thành xác nhận nhận chuyển nhượng ngày 22/08/2018 tổng giá trị cả nhà và 02 thửa đất trên là 04 tỷ đồng (Bốn tỷ đồng) nhưng chị Dương Thị H phải có nghĩa vụ trích chia chênh lệch về tài sản cho anh Ngô Quang Tr số tiền là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) và Chị Dương Thị H phải có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng A chi nhánh huyện Thuận Thành theo hợp đồng tín dụng số 2607-LAV-201802514 ngày 13/11/2018 tổng số tiền vay là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng) cùng lãi xuất theo hợp đồng. (Xác nhận anh Ngô Quang Tr đã nhận số tiền 500.000.000 đồng do chị H trích trả. Chị Dương Thị H còn phải trả anh Tr số tiền là 200.000.000 đồng, hạn thanh toán trả ngày 30 tháng 02 năm 2019 âm lịch).
Kể từ ngày ngườ i đượ c thi hà nh á n có đơn yêu cầ u thi hà nh á n
, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậ m thi hà nh á n theo quy đị nh tạ i Điề u 468 Bộ luậ t dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậ m thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về án phí: Chị Dương Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Dương Thị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2012/01462 ngày 15/11/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Thuận Thành. Hoàn trả chị Dương Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND thị trấn H; - Các đương sự; - Lưu HS; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |