- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2017/QĐST-HNGĐ | Tp. Ninh Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/ 2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Đường Ph, phố Đ, phường Th, thành phố B, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Đường Ph, phố Đ, phường Th, thành phố B, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6; Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Việc nuôi con: Chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Văn D, sinh ngày 03/9/2012; anh Trần Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Anh T, sinh ngày 15/02/2007. Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.
2.2. Về án phí: Chị Phạm Thị H chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền án phí chị H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) chị Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000657 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Trả lại cho chị Phạm Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |