vanban.org

Quyết định 163/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Y - Sinh năm: 1947; ông Trần Văn T - Sinh năm: 1947; cùng địa chỉ: ấp LK, xã TT, huyện CL, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Trƣơng Văn N - Sinh năm: 1984; bà Nguyễn Thị Kim H - Sinh năm: 1983; cùng địa chỉ: ấp TT, xã TT, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị Y, ông Trần Văn T với ông Trương Văn N, bà Nguyễn Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 163/2017/QĐST-DS
hợ Lách, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Y - Sinh năm: 1947; ông Trần Văn T - Sinh năm: 1947; cùng địa chỉ: ấp LK, xã TT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Trƣơng Văn N - Sinh năm: 1984; bà Nguyễn Thị Kim H - Sinh năm: 1983; cùng địa chỉ: ấp TT, xã TT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trương Văn N, bà Nguyễn Thị Kim H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Y, ông Trần Văn T số tiền là 13.900.000(mười ba triệu chín trăm ngàn) đồng.

Kể từ ngà y bà Trần Thị Y, ông Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trương Văn N, bà Nguyễn Thị Kim H chưa thi hà nh xong số tiề n nêu trên thì phả i chịu lãi đối với số tiền chậm trả với lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Y, ông Trần Văn T nhận liên đới chịu 347.000(ba trăm bốn mươi bảy ngàn)đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 347.000(ba trăm bốn mươi bảy ngàn)đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023893 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Bến Tre. Bà Trần Thị Y, ông Trần Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ