vanban.org

Quyết định 1627/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trương Quốc H-Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 305 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1627/2019/QĐST - DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Triều Hoa

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Mai

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Tào Minh Quân - Kiểm sát viên.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 15 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 531/2019/TLST-DS ngày 05/7/2018 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản” và “Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5363/2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Quốc H, sinh năm 1957

Địa chỉ: 178 (8-C5) Đường Q, Phường E, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hòa R – Luật sư thuộc đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S

Trụ sở: 194 Đường T, phường Y, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh I, sinh năm 1977 – Đại diện theo ủy quyền.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Hoàng Kim Q – Luật sư thuộc đoàn luật sư tỉnh K.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trịnh Thị Thuần L, sinh năm 1956

Địa chỉ: 178 (8-C5) Đường Q, Phường E, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ủy ban nhân dân quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở: 155 đường O, Phường P, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Công C – đại diện theo ủy quyền.

Địa chỉ: Số 3B đường D, Phường G, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã thỏa thuận được về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Các thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Căn cứ Điều 47, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 305, khoản 2 Điều 468; Điều 471; Điều 473; Điều 474; Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005. Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTV/QH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

QUYẾT ĐỊNH: Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S và Ông Trương Quốc H thỏa thuận Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Trương Quốc H tổng số tiền chi phí mà ông Hòa đã bỏ ra làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bổ sung 10m2) tại địa chỉ 178 (8-C5) Đường Q, Phường E, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng. 2. Thời hạn thanh toán: 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. 3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành án đã tuyên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 12.500.000 (mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Ông Trương Quốc H và Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S thỏa thuận:

- Ông Trương Quốc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông H đã nộp là 21.545.670 (hai mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0022185 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hánh án dân sự Quận U, Thành phố hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ ông Trương Quốc H được nhận lại số tiền là 19.045.670 (mười chín triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi) đồng.

- Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 (mười triệu) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0023002 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hánh án dân sự Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ Công ty Cổ phần hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu S còn phải nộp thêm số tiền là 9.700.000 (chín triệu bảy trăm nghìn) đồng.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ