- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Nguyễn Trọng T và bà Chung Thị Phuong L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1620/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1406/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu là ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1958
Và bà Chung Thị Phương L, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ cư trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1958
Và bà Chung Thị Phương L, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ cư trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Giấy chứng nhận kết hôn số: 26 quyển số: 01/2001 ngày 14 tháng 03 năm 2001 của Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng T và bà Chung Thị Phương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung: Nguyễn Chung Thùy Đ sinh ngày 20 tháng 07 năm 2001 do ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
Bà L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung, nên không xem xét.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Trọng T và bà Chung Thị Phương L phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/0027724 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP.HCM; - VKSNDQ.GV; - THADSQ.GV; - UBND.P5, Q. Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |