- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng T - Lê Huy Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số162/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số HNGĐngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị Hồng T, sinh năm 2000; căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 13/02/2025; địa chỉ: T, xã N, tỉnh Tuyên Quang;
- Anh Lê Huy H, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/01/2022; Địa chỉ: A, phường N, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Phạm Thị Hồng T và Lê Huy H nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Lê Huy H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Huyền A, sinh ngày 23/01/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Phạm Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày 01/6/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần vào ngày 15 hàng tháng, người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung là anh Lê Huy H.
Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.
Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị Hồng T tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Phạm Thị Hồng T và Lê Huy H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Lê Huy H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Huyền A, sinh ngày 23/01/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Phạm Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày 01/6/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần vào ngày 15 hàng tháng, người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung là anh Lê Huy H.
Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hồng T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu 0000952 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 4; - UBND xã Ngọc Đường, tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Yên |