- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đằng Thắm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2026/TLST - HNGĐ ngày 26/01/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ F, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
2. chị Phạm Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ B, khu H, phường C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ cùng yêu cầu giải quyết ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, lệ phí Toà án được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh lập ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Khánh N, sinh ngày 26/10/2012 và Nguyễn Mai P, sinh ngày 24/01/2016. Vợ chồng thoả thuận sau ly hôn, chị T là người trực tiếp nuôi 02 con chung đến tuổi thành niên, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 4/2026 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ xác nhận vợ chồng tự thoả thuận về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận anh Đ chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000314 ngày 21/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 1 - Quảng Ninh; - UBND xã Đồng Châu, tỉnh Hưng Yên; - Lưu VP; Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Trọng Hiệp |