- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2026/QĐST - HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2026/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Thôn 1, xã C, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Số 77 Bi Duop, phường K, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Bùi Văn T thỏa T T tình ly hôn.
Về con chung: Chị C và anh T xác định vợ chồng có 01 con chung là Bùi Nguyễn Thiên L, sinh ngày 31/10/2017. Ly hôn chị C và anh T thỏa T thống nhất giao con chung Bùi Nguyễn Thiên L cho anh T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa T.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị C thỏa T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005951 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị C 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 - Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Vân Du (cũ là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành), tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan Trần Thị Lan |