- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 164/2024/TLST – VHNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh Trần Năm V, sinh năm 1978;
Chị Trần Diệu L, sinh năm 1984;
Cùng HKTT và nơi cư trú: Số X đường XX, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội ngày 30/12/2008 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân. Nay anh V, chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh V, chị L cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L xác trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Trần Minh K, sinh ngày 21/8/2015 và Trần Minh T, sinh ngày 21/8/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con chung cháu Trần Minh K và Trần Minh T. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thỏa thuận anh V đóng góp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) /tháng/01 con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về nợ: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Trần Năm V tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn, chị Trần Diệu L đồng ý.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/03/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L.
- Về con chung: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L xác trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Trần Minh K, sinh ngày 21/8/2015 và Trần Minh T, sinh ngày 21/8/2015.
Ly hôn, giao cả 02 con chung là cháu Trần Minh K và Trần Minh T cho chị Trần Diệu L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Năm V đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) /tháng/ 01 con chung, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh Trần Năm V được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Trần Năm V và chị Trần Diệu L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Năm V chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (Anh Trần Năm V đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011245 ngày 12/03/2024 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - UBND phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội (ĐKKH số: 171; Quyển số: I/2008; ngày 30/12/2008); - Lưu: Hồ sơ./. | THẨM PHÁN Quách Mạnh Thành |