vanban.org

Quyết định 162/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Nguyễn Xuân H. 2.

VKSND TP.PRTC; CCTHADS TP. PRTC; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ T yêu cầu ly hôn với Nguyễn Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Nguyễn Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2024/QĐST-HNGĐPhan Rang -Tháp Chàm, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sư vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 457/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Thôn Gò S, xã Bắc P, huyện Thuận B, tỉnh N. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Khu phố 8, phường T1, thành phố P, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Nguyễn Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ T và ông Nguyễn Xuân H không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ T đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002967, ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà Trần Thị Mỹ T 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ