- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa Bà Lê Thị A và ông Trần Anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị A và ông Trần Anh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2023/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc “ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm: 1969. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành
phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Anh Q, sinh năm: 1973. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành
phố B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị A và ông Trần Anh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có hai con chung là Trần Lê Trúc K, sinh ngày
16/10/1991 và Trần Lê Quốc N, sinh ngày 08/6/1996. Hiện nay hai con chung đều đã trưởng thành nên cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị A và ông Trần Anh Q tự thỏa thuận, không
yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Thị A và ông Trần Anh Q đều khai không có nên
không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng, bà Lê Thị A tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002672 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà Lê Thị
A số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Bến Tre; - VKSNDTP. Bến Tre; - Chi cục THADS. TP Bến Tre; - UBND xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |