- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2023/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 116/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Đỗ Lê T, sinh năm 1970; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx ngày 10/7/2021. Hộ khẩu thường trú: phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Bà Nguyễn Bích T, sinh năm 1973; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/8/2021. Nơi thường trú: phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Bà Nguyễn Bích T và ông Đỗ Lê T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, ngày 03/6/1993. Quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng không cảm thông, chia sẻ được với nhau; Nguyên nhân mâu thuẫn do ông bà bất đồng quan điểm, tính cách, không hợp tính tình, anh chị đã sống ly thân, mỗi người một nơi, việc ai người đó làm. Bà T, ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông bà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Bà T và ông T có 02 con chung là Đỗ Ngọc Bảo C (nữ), sinh ngày 25/11/1993; Đỗ Ngọc Gia B (nam), sinh ngày 29/8/2003. Các con chung của ông bà đã thành niên, khỏe mạnh. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Bà T, ông T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Bà T, ông T thống nhất để ông T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Bích T và ông Đỗ Lê T. 2. Con chung: Xác nhận ông T và bà T có 02 con chung là Đỗ Ngọc Bảo C (nữ), sinh ngày 25/11/1993; Đỗ Ngọc Gia B (nam), sinh ngày 29/8/2003. Các con chung của ông bà đã thành niên, khỏe mạnh nên không xét. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà T, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 4. Nợ chung: Bà T, ông T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Lệ phí: Ông T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071468 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 26
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Quân |