- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Tài - Chi)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tấn T và chị Lê Thị Kim C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2023/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 270/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Tấn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 73, khóm M, phường 3, thành phố C, tỉnh Đ. Chổ ở hiện nay: Khóm 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim C, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 73, khóm M, phường 3, thành phố C, tỉnh Đ. Chổ ở hiện nay: Khóm 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tấn T và chị Lê Thị Kim C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Phan Tấn T và chị Lê Thị Kim C tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Phan Tấn N, sinh ngày 09/09/2006 cho chị C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (hiện Phan Tấn N đang do chị C trực tiếp nuôi dưỡng), và chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng (đóng góp) nuôi dưỡng con chung cùng chị C. Chị C và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh T là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị C. 2.3. Về Ca T sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003457 ngày 23/6/2023 của C cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - C cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND phường 3, thành phố Cao Lãnh; (GCNKH số 15 ngày 24/02/2011) - Lưu: HSVA, VP, (Búp). | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |