vanban.org

Quyết định 162/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Kiều Tr với Anh Võ Việt L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Kiều Tr với Anh Võ Việt L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Võ Thị Phương Th, sinh ngày 19/11/2010 có nguyện vọng được tiếp tục sống với anh L và Võ Thị Phương U, sinh ngày 09/3/2012 có nguyện vọng được tiếp tục sống với ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Kiều Tr với Anh Võ Việt L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG L TỈNH
TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2023/QĐST-HNGĐCàng L, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2022/TLST-HN ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Kiều Tr, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp S, xã H, huyện C, tỉnh T.

Tạm trú: ấp L, xã H, huyện T, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Võ Việt L, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp S, xã H, huyện C, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 33, 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Kiều Tr với Anh Võ Việt L.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Kiều Tr với Anh Võ Việt L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Võ Thị Phương Th, sinh ngày 19/11/2010 có nguyện vọng được tiếp tục sống với anh L và Võ Thị Phương U, sinh ngày 09/3/2012 có nguyện vọng được tiếp tục sống với chị Tr. Sau khi ly hôn chị Lâm Thị Kiều Tr với anh Võ Việt L tự nguyện thoả thuận cho chị Tr được tiếp tục trực tiếp nuôi con chung Võ Thị Phương Uyên và anh L được tiếp tục nuôi con chung Võ Thị Phương Thảo.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lâm Thị Kiều Tr và anh Võ Việt L tự nguyện thoả thuận chưa yêu c u T a án giải quyết nên không xem x t.

Chị Lâm Thị Kiều Tr và anh Võ Việt L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi c n thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu c u Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu c u hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Chị Lâm Thị Kiều Tr với anh Võ Việt L không tranh chấp, không yêu c u T a án giải quyết nên không xem x t. Nếu sau khi ly hôn mà có phát sinh tranh chấp thì các bên được quyền yêu c u giải quyết trong vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lâm Thị Kiều Tr tự nguyện nộp 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Tr đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012977 ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng L. Chị Tr được nhận lại số tiền c n thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ