- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị B - Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2023/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 28 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị P.
2. Ông Phạm T.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 681/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp X, xã B S, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bà Bùi Thị B là chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1999; Địa chỉ: ấp L A, xã T M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/7/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp X, xã B S, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Trường G là chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1996; Địa chỉ: khóm X, thị trấn M A, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 04/8/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Trường G đồng ý trả cho bà Bùi Thị B số tiền vốn gốc 3.050.000.000 đồng, tiền lãi 75.945.000 đồng, tổng cộng 3.125.945.000 đồng (Ba tỷ một trăm hai mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Trường G đồng ý nộp 22.562.900 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Hà |