vanban.org

Quyết định 162/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Lê Hồng Ch và anh Nguyễn Hoàng Kh thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Lê Hồng Ch và anh Nguyễn Hoàng Kh có 01 con chung tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/07/2022. Sau khi ly hôn chị Ch và anh Kh thỏa thuận thống nhất giao cháu Gia H cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình (CHÂU - KHƯƠNG)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2023/QĐCNTTLHChâu Thành, ngày 20 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Lê Hồng Ch và anh Nguyễn Hoàng Kh.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Lê Hồng Ch;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Lê Hồng Ch, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Tổ 5, ấp Tân H, xã An Nh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Hoàng Kh, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tổ 09, đường Nguyễn H, khóm Phú M, thị trấn Cái Tàu H, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Lê Hồng Ch và anh Nguyễn Hoàng Kh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Lê Hồng Ch và anh Nguyễn Hoàng Kh có 01 con chung tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/07/2022. Sau khi ly hôn chị Ch và anh Kh thỏa thuận thống nhất giao cháu Gia H cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, anh Kh không cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Hoàng Kh có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Ch và anh Kh thống nhất vợ chồng có tài sản chung là 2,4 lượng vàng 24k sẽ được quy ra thành tiền là 136.000.000 đồng. Chị Ch và anh Kh thống nhất chia đôi số tiền này. Anh Kh đồng ý giao lại cho chị Ch số tiền 68.000.000 đồng (Sáu mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Lê Hồng Ch và anh Nguyễn Hoàng Kh trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ