vanban.org

Quyết định 162/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận huận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị An quyền trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng Trần Nguyên Khang, sinh ngày 30/9/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận huận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2022/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 255/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/11/2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Chị Lý Thị Thùy L, sinh năm 1988 và anh Thái Văn N, sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT: Thôn Thiện Th (thôn Thành A cũ), xã Linh H, huyện Gio L, tỉnh Quảng Trị.

Cùng chổ ở hiện tại: Khu phố W, phường Đông L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N là hợp pháp. Nay, chị L và anh N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của chị L và anh N hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Về con chung: Chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N thỏa thuận:

- Giao cho chị Lý Thị Thùy L quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thái Lý Huyền Tr, sinh ngày 15/01/2012 và cháu Thái Lý H, sinh ngày 28/7/2021;

- Anh Thái Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng cụ thể như sau:

Cấp dưỡng nuôi cháu Thái Lý Huyền Tr, với mức 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Tr thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Cấp dưỡng nuôi cháu Thái Lý H, với mức 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu H thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

3. Về tài sản chung: Chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4. Về lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đòn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N thuận tình ly hôn.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2010; Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Linh Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 04/11/2010, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 08/12/2022).

1.2 Về con chung: Giao cho chị Lý Thị Thùy L quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thái Lý Huyền Tr, sinh ngày 15/01/2012 và Thái Lý H, sinh ngày 28/7/2021;

Anh Thái Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng cụ thể như sau:

- Cấp dưỡng nuôi cháu Thái Lý Huyền Tr, với mức 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Tr thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

- Cấp dưỡng nuôi cháu Thái Lý H, với mức 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu H thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Anh Thái Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

1.3 Về tài sản chung: Chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị Thùy L và anh Thái Văn N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số CC/2021/0000532 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chị L, anh N đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

- Các đương sự;

THẨM PHÁN

- VKSND thành phố Đông Hà;

- Chi cục THADS thành phố Đông Hà;

- UBND xã Linh Hải, huyện Gio Linh;

- Phòng KTNV TAND tỉnh Quảng Trị;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, tập dán án

Trần Quốc Huy

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Trần Đình Kỳ, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Kho C84, km 38 Quốc lộ 9, xã Hướng Hiệp, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

- Chị Trần Thị An, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Khu phố 9, phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An yêu cầu công nhận thuận tìn ly hô, yêu cầu của anh Kỳ và chị An hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Về con chung: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An thỏa thuận giao cho chị Trần Thị An quyền trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Nguyên Khang, sinh ngày 30/9/2015.

Anh Trần Đình Kỳ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến lúc cháu Khang đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận huận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị An quyền trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng Trần Nguyên Khang, sinh ngày 30/9/2015.

Anh Trần Đình Kỳ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến lúc cháu Khang đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Trần Đình Kỳ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Kỳ và chị Trần Thị An mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0000512 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Bình, chị An đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ