- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan T và chị Võ Thị Bảo H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 301/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Phan T, sinh năm 1997. Địa chỉ cư trú: Tổ 3, khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Chị Võ Thị Bảo H, sinh năm 1999. Địa chỉ cư trú: Tổ 3, khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan T và chị Võ Thị Bảo H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thị N, sinh ngày 31/12/2015, anh Phan T và chị Võ Thị Bảo H đã thỏa thuận và thống nhất như sau: Giao cháu Phan Thị N cho chị H nuôi dưỡng, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con; Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
2.2. Về quan hệ tài sản: Anh Phan T và chị Võ Thị Bảo H thống nhất tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Phan T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng, số tiền án phí mà anh Phan T phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0013955 ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - Chi cục THA-DS huyện Bình Tân; - UBND xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Huỳnh Thanh Hùng |